Mã bưu chính 63 tỉnh thành phố Việt Nam 2020

Mã bưu chính là gì ?

Mã bưu chính (Hay còn gọi là Zip Postal Code, Zip code, Postal Code,...) là hệ thống mã được quy định bởi liên hiệp bưu chính toàn cầu, giúp định vị khi chuyển thư, bưu phẩm, hoặc dùng để khai báo khi đăng ký các thông tin trên mạng mà yêu cầu mã số này.

Mã bưu chính là một chuỗi ký tự viết bằng chữ, hoặc bằng số hay tổ hợp của số và chữ, được viết bổ sung vào địa chỉ nhận thư với mục đích tự động xác định điểm đến cuối cùng của thư tín, bưu phẩm.

Mã bưu chính (Zip Code) ở Việt Nam là gì?

Mã bưu chính của Việt Nam là một dãy số bao gồm 6 chữ số (trước đây là 5 số, không có chữ), trong đó hai số đầu tiên xác định tên tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, hai số tiếp theo xác định mã của quận, thị xã, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, một số tiếp xác định phường, thị trấn, xã và số cuối cùng xác định phố, thôn, ấp hoặc đối tượng cụ thể.

Mình thấy khá nhiều bạn hay nhầm mã “Zip code VietNam” với “mã vùng điện thoại”, những mã như 084, +84 là mã vùng điện thoại của Việt Nam chứ không phải mã bưu chính. Hơn nữa, mã vùng điện thoại chỉ có cấp quốc gia Việt Nam chứ không có mã theo tỉnh, thành như mã bưu chính nhé.

STT
TỈNH/TP
ZIPCODE
MÃ VÙNG DT
1
An Giang
880000
296
2
Bà Rịa Vũng Tàu
790000
254
3
Bạc Liêu
260000
291
4
Bắc Kạn
960000
209
5
Bắc Giang
220000
204
6
Bắc Ninh
790000
222
7
Bến Tre
930000
275
8
Bình Dương
590000
274
9
Bình Định
820000
256
10
Bình Phước
830000
271
11
Bình Thuận
800000
252
12
Cà Mau
970000
290
13
Cao Bằng
270000
206
14
Cần Thơ
900000
292
15
Đà Nẵng
550000
236
16
Điện Biên
380000
215
17
Đắk Lắk
630000
262
18
Đắc Nông
640000
261
19
Đồng Nai
810000
251
20
Đồng Tháp
870000
277
21
Gia Lai
600000
269
22
Hà Giang
310000
219
23
Hà Nam
400000
226
24
Hà Nội
100000
242~248
25
Hà Tĩnh
480000
239
26
Hải Dương
170000
220
27
Hải Phòng
180000
225
28
Hậu Giang
910000
293
29
Hòa Bình
350000
218
30
TP. Hồ Chí Minh
700000 - 740000
282~287
31
Hưng Yên
160000
221
32
Khánh Hoà
650000
258
33
Kiên Giang
920000
297
34
Kon Tum
580000
260
35
Lai Châu
390000
213
36
Lạng Sơn
240000
205
37
Lào Cai
330000
214
38
Lâm Đồng
670000
263
39
Long An
850000
272
40
Nam Định
420000
228
41
Nghệ An
460000 - 470000
238
42
Ninh Bình
430000
229
43
Ninh Thuận
660000
259
44
Phú Thọ
290000
210
45
Phú Yên
620000
257
46
Quảng Bình
510000
232
47
Quảng Nam
560000
235
48
Quảng Ngãi
570000
255
49
Quảng Ninh
200000
203
50
Quảng Trị
520000
233
51
Sóc Trăng
950000
299
52
Sơn La
360000
212
53
Tây Ninh
840000
276
54
Thái Bình
410000
227
55
Thái Nguyên
250000
208
56
Thanh Hoá
440000 - 450000
237
57
Thừa Thiên Huế
530000
234
58
Tiền Giang
860000
273
59
Trà Vinh
940000
274
60
Tuyên Quang
300000
207
61
Vĩnh Long
890000
270
62
Vĩnh Phúc
280000
211
63
Yên Bái
320000
216

Mã bưu chính của quốc gia Việt Nam là bao nhiêu?

Theo thông tin mình tìm hiểu được thì Việt Nam không có mã bưu chính cấp quốc gia. Vì thế, khi bạn có nhu cầu gửi hay nhận hàng hóa thì cứ ghi trực tiếp mã bưu chính của Tỉnh/Thành nơi bạn đang sinh sống là được, ở bảng trên mình đã cung cấp cho bạn đầy đủ Zip code của toàn bộ 63 Tỉnh/Thành phố ở Việt Nam (theo Bưu chính Việt Nam).

Cách để biết chính xác mã bưu cục nơi đang sinh sống?

Bảng tổng hợp mã Zip Postal Code trên là mã bưu chính tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, khi bạn đăng ký thông tin hay gửi/nhận thư, bưu phẩm thì thường sẽ dùng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nào đó, bạn cần biết chính xác mã bưu cục (huyện, xã,..) tại nơi bạn đang sinh sống thì có thể click vào đây, để tìm kiếm trên trang của Vietnam Post. Hoặc cũng có thể vào đây để tra cứu trên trang thông tin điện tử. sau đó gõ chính xác tên tỉnh thành và chọn bưu cục để lấy mã mình cần.

Nếu bạn tìm vẫn không thấy thì có thể gọi vào số tổng đài của VNPOST để nhờ hỗ trợ tra cứu 1900 54 54 81

guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận